A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chiến lược phát triển Nhà trường giai đoạn 2019-2023

PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2019 - 2023

 

          Trường PTDTNT THPT Bình Định được thành lập tháng 5/1991 (Quyết định số 549/QĐ-UB, ngày 16/5/1991 của UBND tỉnh Bình Định). Khi mới thành lập, trường mang tên: Trường Phổ thông nội trú dân tộc cấp 2-3 tỉnh Bình Định. Tháng 12/1991, trường đổi tên thành: Trường PTDTNT tỉnh Bình Định (Quyết định số 1174/QĐ-UB, ngày 09/12/1991 của UBND tỉnh Bình Định). Từ tháng 02/2019 đến nay, trường mang tên: Trường PTDTNT THPT Bình Định (Quyết định số 455/QĐ-UB, ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh Bình Định).

Địa điểm Trường đặt tại số 227, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Khi mới thành lập, nhà trường có cả cấp THCS và THPT, từ năm học 2002-2003 đến nay nhà trường chỉ còn cấp THPT. Địa bàn tuyển sinh của trường là học sinh dân tộc thiểu số học ở các trường PTDTNT huyện, các trường bán trú và các trường THCS trong tỉnh đã tốt nghiệp THCS trong độ tuổi quy định.

Trường PTDTNT THPT Bình Định nằm trong hệ thống các trường phổ thông công lập của cả nước. Trường có vị trí mũi nhọn trong sự nghiệp giáo dục học sinh ở miền núi, vùng dân tộc. Trường là cơ sở giáo dục tạo nguồn đào tạo cán bộ dân tộc cho các huyện miền núi trong tỉnh. Trường có nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục toàn diện học sinh theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; tạo nguồn nhân lực để phân luồng lao động, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài cho xã hội, cho địa phương; chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh theo đúng các chế độ chính sách của Nhà nước; tổ chức tốt đời sống nội trú cho học sinh là con em đồng bào dân tộc. 

Trường PTDTNT THPT Bình Định sau gần 30 năm xây dựng và phát triển đã và đang từng bước trưởng thành về mọi mặt; luôn hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ trong quản lý, hoạt động chuyên môn và giáo dục toàn diện học sinh. Chất lượng giáo dục của nhà trường trong những năm qua luôn được giữ vững và từng bước được nâng cao. Các thế hệ học sinh của nhà trường đã trưởng thành, hiện có nhiều cựu học sinh của trường là cán bộ lãnh đạo của các xã, huyện miền núi trong tỉnh.

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2023 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.

I. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Điểm mạnh

- Trường được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, các sở ban ngành trong tỉnh.

- Chi bộ Đảng, BGH các đoàn thể đoàn kết nhất trí cao trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động của nhà trường.

- Đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên đầy đủ, cơ cấu hợp lý, được phân công nhiệm vụ phù hợp, nhiệt tình trong công tác luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- CSVC, trang thiết bị của nhà trường tương đối đầy đủ, đảm bảo cho các hoạt động giáo dục.

- Đa số học sinh của nhà trường thật thà, ngoan hiền, vâng lời thầy cô giáo và có tinh thần đoàn kết tốt.

2. Điểm hạn chế

- Chất lượng của học sinh tuyển đầu vào rất thấp, đa số các em bị hổng kiến thức cơ bản từ các cấp học dưới nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình dạy học và việc nâng cao chất lượng giáo dục.

- Là trường PTDTNT nên nhà trường phải thực hiện nhiều nhiệm vụ công tác: vừa dạy học, vừa thực hiện công tác nuôi dưỡng, quản lý học sinh trong giờ tự học, giờ nghỉ nên công tác quản lý khá phức tạp.

- CMHS là người dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ văn hóa thấp lại ở xa trường nên sự quan tâm đến việc học tập, rèn luyện của con cái còn nhiều hạn chế.

3. Thời cơ

- Được sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở GD&ĐT và sự giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị, các cá nhân hảo tâm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trước công việc được giao.

- Tất cả học sinh ở nội trú nên thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động tập thể trong nhà trường.

4. Thách thức

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Công tác giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương.

 

II. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC

1. Tầm nhìn

Là cơ sở giáo dục đào tạo nguồn cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng cho các xã, huyện miền núi trong tỉnh,  đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2. Sứ mệnh

Tạo dựng môi trường học tập lành mạnh, thuận lợi để phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Tình đoàn kết.

- Tinh thần trách nhiệm.                                       

- Tính trung thực.                         

- Tính sáng tạo.

- Sự hợp tác.

- Khát vọng vươn lên.

 

III. MỤC TIÊU PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC

1. Mục tiêu chung

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:

- 100% cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn theo quy định. Hàng năm, được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 60% được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng ở mức tốt.

- 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trong đó có 40% trên chuẩn. Hàng năm, 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 50% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

- 100% nhân viên có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm. Hàng năm, 100% nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 50% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2.2. Chất lượng giáo dục:

- Xếp loại hạnh kiểm: Khá, tốt đạt ít nhất 95%; không có loại Yếu.

- Xếp loại học lực: Giỏi đạt ít nhất 5%; Khá đạt ít nhất 35%; Yếu, kém không quá 5%.

- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT: đạt ít nhất 95%.

2.3. Cơ sở vật chất:

- Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định.

- Khối hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

- Thư viện đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên. Hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

 

IV. CÁC GIẢI PHÁP PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC

1. Giải pháp về phát triển đội ngũ

- Để thực hiện tốt mục tiêu chiến lược đề ra, nhà trường xác định yếu tố con người đóng vai trò quyết định, do đó nhà trường chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ vững vàng để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

          - Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn và tự bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán bộ quản lý, giáo viên  và nhân viên để đáp ứng được yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia.

- Tăng cường vai trò của tổ chuyên môn trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ; từng bước nâng cao năng lực của từng thành viên trong tổ chuyên môn. Đồng thời với bồi dưỡng tại chỗ, nhà trường chú trọng lựa chọn và cử giáo viên có phẩm chất tốt và có năng lực chuyên môn đi đào tạo trên chuẩn để tạo nguồn cán bộ nòng cốt sau này.

          - Thường xuyên khích lệ giáo viên có sáng kiến cải tiến phương pháp dạy học; hàng năm tổ chức đánh giá xếp loại về công tác bồi dưỡng chuyên môn và sáng kiến của giáo viên, qua đó kích thích sự cố gắng vươn lên trong chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhà trường.

2. Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.

- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

3. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

- Bảo quản, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và các thiết bị giáo dục hiện có phục vụ cho việc dạy và học. Tiếp tục trang bị các thiết bị dạy học, chú trọng đến các trang thiết bị hiện đại ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng dạy và học.      

- Đầu tư các trang thiết bị cho các các khối công trình đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, phục vụ có hiệu quả thiết thực cho các hoạt động giáo dục.

- Đảm bảo tỷ lệ kinh phí chi cho việc mua sắm thiết bị giáo dục, sách báo và  tài liệu tham khảo theo quy định.

4. Giải pháp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử… góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

- Tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, coi đó là phương tiện hữu hiệu trong việc tổ chức một giờ học, các tổ chuyên môn lập kế hoạch theo dõi và sử dụng thiết bị.

- Tăng cường sử dụng và khai thác thông tin trên mạng internet phục vụ cho giảng dạy và học tập; thường xuyên cập nhật thông tin trên các trang web hữu ích phục vụ cho chuyên môn.

- Tiếp tục sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý điểm, xếp thời khóa biểu, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý tài sản và thiết bị.

5. Giải pháp huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

          - Tiếp tục thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng ngân sách, tài chính, tài sản theo Nghị định 43 của Chính phủ. Thực hiện tốt 3 công khai (Công khai chất lượng đào tạo; Công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên; Công khai thi, chi tài chính).

          - Thực hiện đúng quy định trong việc sử dụng ngân sách giáo dục đào tạo, sử dụng học phí và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của người dân và các tổ chức cho nhà trường. Thực hiện đầy đủ các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

- Huy động các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

6. Giải pháp về lãnh đạo, quản lý

- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức về lãnh đạo và quản lý cho cán bộ quản lý. Quán triệt cụ thể rõ ràng các chức năng nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ quản lý nhà trường. Xây dựng lề lối làm việc khoa học, tác phong hiện đại, quan hệ đồng nghiệp, thầy trò thân thiện, đúng mực.

          - Tổ chức hệ thống thông tin trong trường chính xác, thuận lợi, kịp thời. Xây dựng lực lượng kiểm tra nội bộ trường học có năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phổ biến phương hướng, chiến lược

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2023 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, CMHS và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Ban chỉ đạo thực hiện phương hướng, chiến lược

Ban chỉ đạo thực hiện phương hướng, chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai phương hướng, chiến lược và điều chỉnh phương hướng, chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện phương hướng, chiến lược

Gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2019 đến năm 2020.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2022.

- Giai đoạn 3: Năm 2023.

4. Phân công nhiệm vụ cụ thể

4.1. Đối với Hiệu trưởng:

- Tổ chức triển phổ biến phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường tới từng cán bộ, giáo viên và nhân viên.

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình thực hiện phương hướng, chiến lược hàng năm và theo từng giai đoạn.

- Tổ chức việc đánh giá thực hiện phương hướng, chiến lược hàng năm và theo từng giai đoạn.

4.2. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

4.3. Đối với tổ trưởng:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể từng năm; trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ và công tác phối hợp với các tổ khác, các đoàn thể trong nhà trường.

4.4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Căn cứ phương hướng, chiến lược và kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

4.5. Đối với học sinh:

Thực hiện tốt nội quy trong học tập và nội quy khu ký túc xá, chăm chỉ học tập và rèn luyện, phấn đấu đạt kết quả cao nhất.

4.6. Các tổ chức, đoàn thể trong trường:

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt phương hướng, chiến lược của nhà trường.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Chính phủ điện tử
Video
Bản đồ vị trí
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 57
Tháng 08 : 137
Tháng trước : 851
Năm 2020 : 2.220
Năm trước : 0
Tổng số : 2.220